Thuế nhập khẩu ô tô P2

Viết bởi Hỗ trợ
Thứ Thu,
29/10/2020

2.3 Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Bất kỳ sản phẩm hay loại hàng hóa gì tại Việt Nam đều phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT).

Thuế giá trị gia tăng sẽ được tính theo công thức dựa trên quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng 2008, sửa đổi bổ sung năm 2016 thì cách tính thuế giá trị gia tăng đối với xe ô tô nhập khẩu như sau:

Thuế giá trị gia tăng (VAT) = (Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt) x Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Theo điều 8, Luật thuế giá trị gia tăng thuế suất giá trị gia tăng là 10%. Ô tô nhập khẩu không nằm trong danh sách miễn thuế (VAT=0%) nên thuế VAT sẽ là 10% áp dụng cho tất cả các dòng xe.

2.4 Thuế trước bạ

Cách tính lệ phí trước bạ ô tô được tính như sau:

Lệ phí trước bạ ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

- Giá tính lệ phí trước bạ sẽ căn cứ theo quy định của Bộ tài chính đối với từng loại xe (Quyết định 618/QĐ-BTC được điều chỉnh, bổ sung Quyết định 1112/QĐ-BTC, Quyết định 2064/QĐ-BTC và Quyết định 452/QĐ-BTC).

- Mức thu lệ phí căn cứ theo khoản 5 điều 7 nghị định 140/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP, được quy định:

TT

Loại xe ô tô

Thuế trước bạ

Ghi chú

1

Ô tô, rơ mooc hoặc sơ mi rơ mooc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự

2%

 

2

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống

10%

HN:12%,HCM:12%

3

Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (pick up) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải Van chở hàng nhỏ hơn 1.500kg

60% mức lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở từ 09 người trở xuống

 

4

Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người vừa chở hàng (pick -up) có khối lượng chuyên chở cho phép them gia giao thông nhỏ hơn 1.500kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tả VAN có khối lượng chuyên chở nhỏ hơn 1.500kg nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi

2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc

 

- Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung (tức là không quá 15%).

2.5 Các loại phí ô tô

- Phí kiểm định ô tô được áp dụng theo Thông tư số 114/2013/TT-BTC ngày 20/08/2013, cụ thể như sau:

TT

Loại xe cơ giới

Mức phí

Phí cấp GCN

1

Xe ô tô tải, xe ô tô đầu kéo + Sơ mi rơ mooc trọng tải trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng

560.000

50.000

2

Xe ô tô tải, xe ô tô đầu kéo + Sơ mi rơ mooc trọng tải trên 7 tấn - 20 tấn và các loại máy kéo

350.000

50.000

3

Xe ô tô tải có trọng tải trên 2-7 tấn

320.000

50.000

4

Xe ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn

280.000

50.000

5

Máy kéo bông sen, công nông và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

180.000

50.000

6

Rơ mooc, sơ mi rơ mooc

180.000

50.000

7

Xe ô tô khách trên 40 ghế, xe buýt

350.000

50.000

8

Xe ô tô khách từ 25 - 40 ghế

320.000

50.000

9

Xe ô tô khách từ 10 - 24 ghế

280.000

50.000

10

Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi

240.000

100.000

11

Xe ô tô cứu thương

240.000

50.000

Write your comment:
Zalo Phụ tùng oto Sang Messenger Phụ tùng oto Sang
popup

Số lượng:

Tổng tiền: